1. Tổng quan vấn đề tranh chấp thừa kế nhà đất
Tranh chấp thừa kế nhà đất là mâu thuẫn giữa các bên có quyền thừa kế liên quan đến việc xác định người được hưởng di sản và phân chia quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với nhà, đất do người chết để lại.
Khi nào phát sinh tranh chấp thừa kế nhà đất?
Tranh chấp thường xảy ra trong các trường hợp sau:
- Người chết không để lại di chúc;
- Di chúc không hợp pháp hoặc không rõ ràng;
- Các đồng thừa kế không thống nhất được việc phân chia di sản;
- Nhà, đất đứng tên một người nhưng thực chất là tài sản chung của hộ gia đình hoặc vợ chồng.
Tính chất của tranh chấp
Tranh chấp thừa kế nhà đất thường có tính chất phức tạp, kéo dài do liên quan đến:
- Quan hệ huyết thống, gia đình;
- Giá trị tài sản lớn (đặc biệt là bất động sản);
- Chứng cứ sở hữu và nguồn gốc tài sản khó xác định rõ ràng.
-
2. Điều kiện để Tòa án thụ lý vụ án tranh chấp thừa kế nhà đất
– Người khởi kiện có quyền khởi kiện hợp pháp
Căn cứ theo Điều 186 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định:
“Điều 186. Quyền khởi kiện vụ án
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.”
– Có tranh chấp về quyền thừa kế hoặc di sản thừa kế
Việc khởi kiện chỉ đặt ra khi phát sinh tranh chấp liên quan đến người thừa kế, phần di sản được hưởng, hiệu lực của di chúc hoặc quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với nhà đất là di sản.
Khoản 5 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định tranh chấp về thừa kế tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
– Khởi kiện tại đúng Tòa án có thẩm quyền
Đối với tranh chấp thừa kế nhà đất, đơn khởi kiện phải được nộp tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định đối tượng tranh chấp là bất động sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nơi có bất động sản.
– Di sản tranh chấp là nhà đất thuộc quyền của người chết để lại
Người khởi kiện cần có căn cứ chứng minh tài sản tranh chấp là di sản thừa kế của người đã chết, chẳng hạn như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở hoặc các tài liệu chứng minh nguồn gốc tài sản.
Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.”
– Vụ án còn trong thời hiệu yêu cầu chia di sản
Người thừa kế phải thực hiện quyền yêu cầu chia di sản trong thời hạn luật định.
Theo Điều 623 Bộ luật dân sự 2015:
- Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế;
- Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế;
- Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
-
3. Thủ tục khởi kiện vụ án thừa kế nhà đất
Bước 1: Nộp đơn khởi kiện
*Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện
Căn cứ Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, người khởi kiện chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, gồm:
– Đơn khởi kiện theo mẫu.
– Căn cước công dân.
– Tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm.
Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.
*Nộp đơn khởi kiện
Theo khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, người khởi kiện nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực:
– Nếu không có thỏa thuận về chọn Tòa án giải quyết thì nộp tại Tòa án nhân dân nơi bị đơn cư trú, làm việc nếu bị đơn là cá nhân.
– Nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn nếu các đương sự tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản.
– Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.
* Hình thức nộp đơn
Theo khoản 1 Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, người khởi kiện gửi đơn khởi kiện theo một trong các phương thức sau:
– Nộp trực tiếp tại Tòa án.
– Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính.
– Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
Bước 2: Tiếp nhận và thụ lý vụ án (Tòa sẽ thụ lý khi thuộc thẩm quyền của Tòa án và người khởi kiện nộp lại biên lai nộp tạm ứng án phí, trừ trường hợp được miễn án phí).
Bước 3: Chuẩn bị xét xử.
Bước 4: Xét xử sơ thẩm.
Để biết thêm chi tiết, vui lòng liên hệ Công ty luật TNHH Huỳnh Nam.

