Hướng dẫn thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Điều 47 Nghị định 96/2026/NĐ-CP

Theo quy định tại Điều 47 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được thực hiện với các nội dung chính sau:

1. Thành phần hồ sơ đăng ký đầu tư

Hồ sơ đăng ký đầu tư bao gồm các tài liệu theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 1 Điều 32 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

Trong đó:

Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (theo Mẫu I.1.1 Thông tư 55/2026/TT-BTC) phải bao gồm cam kết của nhà đầu tư về việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về:

  • Xây dựng;
  • Bảo vệ môi trường;
  • Chuyển giao công nghệ;
  • Phòng cháy, chữa cháy.

Đề xuất dự án đầu tư (theo Mẫu I.1.3 Thông tư 55/2026/TT-BTC) phải bao gồm:

  • Nội dung nhận dạng, dự báo các tác động đến môi trường;
  • Biện pháp giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường, thay thế cho đánh giá sơ bộ tác động môi trường;
  • Việc sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ (nếu có).
  1. Nội dung cam kết của nhà đầu tư

Cam kết tại văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư bao gồm:

Xác định các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan theo quy định của pháp luật về xây dựng, bảo vệ môi trường, chuyển giao công nghệ và phòng cháy, chữa cháy.

Đánh giá sơ bộ sự phù hợp của dự án với các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật nêu trên.

Cam kết:

  • Đáp ứng đầy đủ các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan;
  • Không thực hiện các hành vi bị cấm theo quy định của pháp luật về xây dựng, bảo vệ môi trường, chuyển giao công nghệ, phòng cháy, chữa cháy;
  • Chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu không thực hiện đúng nội dung đã cam kết.
  1. Nội dung thẩm định, đánh giá hồ sơ đăng ký đầu tư

Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét, đánh giá các nội dung sau:

+) Sự phù hợp của dự án với quy hoạch theo nguyên tắc quy định tại khoản 4 Điều 47 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

+) Tư cách pháp lý và kinh nghiệm của nhà đầu tư.

+) Nhu cầu sử dụng đất (nếu có). Trường hợp dự án đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì đánh giá:

  • Khả năng đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo pháp luật về đất đai;
  • Sự phù hợp giữa nhu cầu sử dụng đất với mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư, địa điểm và tiến độ thực hiện dự án.

+) Tiến độ thực hiện dự án.

+) Nội dung cam kết của nhà đầu tư.

+) Các ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có).

  1. Nguyên tắc đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch

Việc đánh giá sự phù hợp của dự án theo Điều 28 Luật Đầu tư được thực hiện như sau:

a) Dự án tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do

  • Đánh giá sự phù hợp với quy hoạch phân khu tương ứng.
  • Trường hợp khu vực chưa phải lập quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch phân khu cần điều chỉnh nhưng chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt, việc đánh giá được thực hiện trên cơ sở một trong các quy hoạch chung có liên quan còn thời hạn hiệu lực theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.b) Dự án tại khu chức năng trong khu kinh tế

b) Đánh giá sự phù hợp của dự án với:

  • Quy hoạch chung khu kinh tế; hoặc
  • Một trong các quy hoạch chung có liên quan còn thời hạn hiệu lực theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn,

trừ trường hợp thuộc trường hợp áp dụng quy định khác.

c) Trường hợp đã có quy hoạch phân khu còn hiệu lực

Đối với khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do và khu chức năng trong khu kinh tế đã có quy hoạch phân khu còn thời hạn hiệu lực theo Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn thì việc đánh giá sự phù hợp được thực hiện trên cơ sở quy hoạch phân khu đó.

Để biết thêm chi tiết, vui lòng liên hệ Công ty luật TNHH Huỳnh Nam.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *