Chính thức bỏ công chứng bắt buộc đối với 06 loại giao dịch từ ngày 01/01/2027

Tại kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khoá XVI vừa diễn ra ngày 23/4/2026, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công chứng, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2027 (Luật sửa đổi Luật Công chứng).

1. 06 loại giao dịch không bắt buộc phải công chứng

Một trong những điểm thay đổi đáng chú ý là việc điều chỉnh liên quan đến các giao dịch bắt buộc phải công chứng tại Điều 3 Luật Công chứng 2024. Cụ thể, Luật sửa đổi Luật Công chứng đã bỏ các giao dịch bắt buộc phải công chứng do Chính phủ quy định trong tiêu chí xác định các giao dịch phải công chứng. Sự điều chỉnh này nhằm thu hẹp phạm vi các giao dịch bắt buộc công chứng và bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật, dẫn đến hệ quả pháp lý trực tiếp là các giao dịch đang bị bắt buộc công chứng theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ sẽ chính thức được bãi bỏ.

Theo đó, danh mục 06 loại giao dịch không còn bắt buộc công chứng bao gồm:

  • Văn bản ủy quyền của người đã xuất cảnh cho người khác đứng tên mua nhà ở thuộc tài sản công; 
  • Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản;
  • Văn bản thỏa thuận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của các đồng sở hữu; 
  • Văn bản ủy quyền giải quyết thi hành án khi người phải thi hành án đã xuất cảnh;
  • Văn bản ủy quyền thực hiện quyền khiếu nại; 
  • Hợp đồng chuyển nhượng văn phòng thừa phát lại.

Song song với điểm mới trên, Luật sửa đổi Luật Công chứng còn quy định Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan rà soát, cập nhật, đăng tải danh mục các giao dịch phải công chứng, chứng thực trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. Danh mục này có giá trị tham chiếu, hỗ trợ tra cứu, áp dụng thống nhất trong phạm vi toàn quốc.

2. Những giao dịch bắt buộc công chứng

Theo danh mục do Bộ Tư pháp công bố, hiện có 24 nhóm giao dịch bắt buộc công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.

Với việc bãi bỏ 06 loại giao dịch như đã nêu, kể từ ngày 01/01/2027, sẽ chỉ còn 18 nhóm giao dịch thuộc diện bắt buộc công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật. Cụ thể như bảng dưới đây:

STT Tên giao dịch  Căn cứ pháp lý
1. Văn bản lựa chọn người giám hộ Khoản 2 Điều 48 của Bộ Luật Dân sự năm 2015
2. Văn bản tặng cho bất động sản Khoản 1 Điều 459 của Bộ Luật Dân sự năm 2015
3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ Khoản 3 Điều 630 của Bộ Luật Dân sự năm 2015
4. Văn bản ủy quyền đại diện kháng cáo bản án, quyết định của tòa án trong vụ việc dân sự Khoản 6 Điều 272 của Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015
5. Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng mà các bên tham gia giao dịch là cá nhân Khoản 5 Điều 44 của luật Kinh doanh bất động sản năm 2023
6. Hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở trừ trường hợp sau: tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; mua bán, thuê mua nhà ở thuộc tài sản công; mua bán, thuê mua nhà ở mà một bên là tổ chức, bao gồm: nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; thuê, mượn, ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở Khoản 1 Điều 164 của Luật Nhà ở năm 2023
7. Văn bản thừa kế nhà ở Khoản 3 Điều 164 của Luật Nhà ở năm 2023
8. Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trừ hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản Điểm a Khoản 3 Điều 27 của Luật Đất đai năm 2024
9. Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất Điểm c Khoản 3 Điều 27 của Luật Đất đai năm 2024
10. Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đối với trường hợp giao dịch trước ngày 1.7.2006 Điểm đ Khoản 1 Điều 148 của Luật Đất đai năm 2024
11. Hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở trong trường hợp chủ sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 điều 148 của luật Đất đai năm 2024 Điểm b Khoản 5 Điều 148 của Luật Đất đai năm 2024
12. Hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình Khoản 5 Điều 149 của Luật Đất đai năm 2024
13. Văn bản thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng trước khi kết hôn Điều 47 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
14. Văn bản thỏa thuận về việc mang thai hộ Khoản 2 Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
15. Văn bản sửa đổi, bổ sung nội dung của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng Điều 49 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
16. Hợp đồng cho thuê doanh nghiệp tư nhân Điều 191 của Luật Doanh nghiệp năm 2020
17. Văn bản ủy quyền đại diện kháng cáo bản án, quyết định của tòa án cấp sơ thẩm trong vụ việc hành chính Khoản 6 Điều 205 của Luật Tố tụng hành chính năm 2015
18. Các giao dịch khác theo quy định của luật

Để biết thêm chi tiết, vui lòng liên hệ Công ty luật TNHH Huỳnh Nam.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *