NGƯỜI CHƯA THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI LIỆU CÓ ĐƯỢC MUA NHÀ Ở XÃ HỘI?

1. ĐIỀU KIỆN MUA NHÀ Ở XÃ HỘI THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

Theo Luật Nhà ở hiện hành và Nghị định hướng dẫn, người mua nhà ở xã hội phải thoả mãn đồng thời các điều kiện về đối tượng, nhà ở và thu nhập. Cụ thể:

  • Đối tượng: Được xác định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 gồm các nhóm đối tượng: (i) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; (ii) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị; (iii) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị; (iv) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp; (v) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức; (vi) Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở; (vii) Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở; (viii) Người có từ 02 con đẻ trở lên; (ix) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
    Chỉ những đối tượng nêu trên mới được xem xét mua nhà ở xã hội.
  • Điều kiện về nhà ở: Theo Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, người mua và vợ/chồng của người đó (nếu có) không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội. Trường hợp người mua có nhà ở thuộc sở hữu của mình thì diện tích nhà ở bình quân đầu người phải thấp hơn 15 m2 sàn/người. 
  • Điều kiện thu nhập: Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
    a) Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng.
    Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 35 triệu đồng.
    b) Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 50 triệu đồng.

    Như vậy, ngay cả khi không đóng BHXH (không có hợp đồng), các đối tượng có đủ điều kiện mua vẫn có thể được xét nếu thu nhập được chứng minh phù hợp.

Như vậy, quy định pháp luật hiện hành chỉ yêu cầu đủ điều kiện về đối tượng, thu nhập và nhà ở; không hề đề cập đến điều kiện về BHXH. Trong bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội theo Nghị định 100/2024/NĐ-CP, hồ sơ về BHXH không nằm trong danh mục giấy tờ bắt buộc theo quy định.

2. THỰC TIỄN

Trên thực tế, khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ địa phương và chủ đầu tư thường căn cứ Nghị định 100/2024/NĐ-CP và Thông tư 05/2024/TT-BXD để đối chiếu, không có quy định nào yêu cầu giấy tờ BHXH trong thủ tục mua nhà ở xã hội. Do đó, ứng viên mua nhà chỉ cần tập trung thu thập các giấy tờ theo quy định (Đơn mẫu, xác nhận thu nhập, xác nhận chưa có nhà v.v.), còn việc chứng minh đã hoặc chưa tham gia BHXH không phải yếu tố bị loại trừ theo luật.

Tuy nhiên, nếu trong quá trình xét duyệt hồ sơ chủ đầu tư yêu cầu thêm thông tin về BHXH, người dân có thể giải thích theo quy định nêu trên. Cơ quan BHXH hoặc doanh nghiệp có thể cung cấp xác nhận thu nhập thay thế. Ứng viên có thể hợp tác cung cấp thông tin nếu cần kiểm tra, nhưng BHXH không phải là giấy tờ hồ sơ bắt buộc. Trong mọi trường hợp, người mua nên tham khảo ý kiến Sở Xây dựng để được hướng dẫn cụ thể (đặc biệt với trường hợp lao động tự do, mới chuyển việc, chưa có hợp đồng…).

Để biết thêm chi tiết, vui lòng liên hệ Công ty luật TNHH Huỳnh Nam.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *