THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN NĂM 2026 NGƯỜI LAO ĐỘNG CẦN BIẾT NHỮNG GÌ?

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một trong những loại thuế gắn trực tiếp với thu nhập của từng cá nhân. Khi một người có thu nhập thuộc diện chịu thuế, pháp luật có thể đặt ra nghĩa vụ kê khai, khấu trừ hoặc nộp thuế tùy từng trường hợp. 

Năm 2026 là một năm đáng chú ý đối với thuế TNCN vì Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 được Quốc hội ban hành ngày 10/12/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Sau đó, Quốc hội ban hành Luật số 09/2026/QH16 ngày 24/04/2026 để sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân cùng một số luật thuế khác, đồng thời ban hành thêm các văn bản hướng dẫn.

Thu nhập thuế từ tiền lương, tiền công

Theo Điều 8 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2025, đối với cá nhân cư trú, thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định dựa trên thu nhập tính thuế và biểu thuế lũy tiến từng phần. Thu nhập tính thuế không đơn giản là toàn bộ số tiền lương nhận được. Theo luật, khi xác định thu nhập tính thuế còn phải xem xét các khoản được trừ theo quy định, trong đó có các khoản bảo hiểm thuộc trường hợp được trừ và các khoản giảm trừ theo luật. 

Có thể khái quát:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – các khoản được trừ theo quy định pháp luật.

Sau khi xác định được thu nhập tính thuế, số thuế phải nộp được tính theo biểu thuế tương ứng. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập. 

* Biểu thuế lũy tiến từng phần 

Căn cứ tại Điều 9 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2025 quy định về biểu thuế lũy tiến từng phần (cùng với các công thức tính thuế TNCN): 

Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/năm
(triệu đồng)
Phần thu nhập tính thuế/tháng
(triệu đồng)
Thuế suất (%) Công thức tính 1: 

Tính lũy tiến

Công thức tính 2:

Công thức rút gọn

1 Đến 120 Đến 10 5 0 + 5% × TNTT  5% × TNTT 
2 Trên 120 đến 360 Trên 10 đến 30 10 0,5 trđ + 10% × TNTT trên 10 trđ  10% × TNTT − 0,5 trđ 
3 Trên 360 đến 720 Trên 30 đến 60 20 2,5 trđ + 20% × TNTT trên 30 trđ  20% × TNTT − 3,5 trđ 
4 Trên 720 đến 1.200 Trên 60 đến 100 30 8,5 trđ + 30% × TNTT trên 60 trđ  30% × TNTT − 9,5 trđ 
5 Trên 1.200 Trên 100 35 20,5 trđ + 35% × TNTT trên 100 trđ  35% × TNTT − 14,5 trđ 

 

Bên cạnh đó, căn cứ tại Điều 10 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2025 quy định về giảm trừ gia cảnh: 

“1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:

a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);

b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.”

⇒ Có thể hiểu, giảm trừ gia cảnh cho bản thân là quyền lợi hợp pháp mà người nộp thuế được áp dụng khi thực hiện kê khai thuế thu nhập cá nhân theo quy định. 

Như vậy, người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công sẽ đương nhiên được giảm trừ gia cảnh với mức giảm trừ là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm)

Cũng tại khoản 4 Điều này cũng giải thích về người phụ thuộc: 

“4. Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:

a) Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động;

b) Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.”

Điểm b khoản 4 Điều 10 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2025 được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC: 

“Điều 3. Mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế được áp dụng giảm trừ gia cảnh

  1. Mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập của người phụ thuộc quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và điểm c khoản 2, điểm a và điểm b khoản 3 Điều 47 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP không vượt quá 03 triệu đồng.
  2. Người nộp thuế chịu trách nhiệm về việc xác định người phụ thuộc không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức quy định tại khoản 1 Điều này và có trách nhiệm kê khai đúng, trung thực thu nhập của người phụ thuộc. Trường hợp trong quá trình thực hiện, cơ quan thuế phát hiện kê khai không đúng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.”

* Ví dụ tính thuế TNCN theo lũy tiến từng phần 

Lương của anh A tháng 07/2026 là 40 triệu đồng và nhận thêm thưởng là 20 triệu đồng và các khoản bảo hiểm là: 

  • Bảo hiểm xã hội: 8%
  • Bảo hiểm y tế: 1,5%
  • Bảo hiểm thất nghiệp: 1% 

Anh A có 2 con đều dưới 18 tuổi. 

Thuế thu nhập cá nhân trong tháng của anh A được tính như sau: 

Thu nhập chịu thuế của anh là 40 triệu đồng + 20 triệu đồng = 60 triệu đồng 

Anh A được giảm trừ các khoản sau:

  • Giảm trừ gia cảnh đối với bản thân: 15,5 triệu đồng 
  • Giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc (02 người con): 6,2 triệu đồng x 2 = 12,4 triệu đồng
  • Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: 40 triệu đồng x (8% + 1,5% + 1%) = 4.200.000 đồng 

Lưu ý:  

  • Tiền thưởng không tính vào tiền bảo hiểm, chỉ tính tiền bảo hiểm trên số tiền lương
  • Theo tiết c.2.4 điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định: “Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế…” Như vậy, nếu như con của anh A đã được vợ anh A đăng ký là người phụ thuộc, thì anh A không được đăng ký thêm. Mà chỉ có cách là hai vợ chồng thỏa thuận lại về đăng ký người phụ thuộc đảm bảo nguyên tắc trên.
  • Tổng cộng các khoản giảm trừ: 15,5 triệu đồng + 12,4 triệu đồng + 4.200.000 đồng = 32,1 triệu đồng 
  • Thu nhập tính thuế của anh A: 60 triệu đồng – 32,1 triệu đồng = 27,9 triệu đồng 

Số thuế phải nộp dựa trên từng bậc của Biểu thuế lũy tiến từng phần: 

  • Bậc 1: Thu nhập tính thuế đến 10 triệu với thuế suất 5%: 10 triệu đồng x 5% =  0,5 triệu đồng 
  • Bậc 2: Thu nhập tính thuế từ 10 triệu đồng đến 30 triệu đồng với thuế suất 10%: 17,9 triệu đồng x  10% = 1,79 triệu đồng 

Tổng số thuế anh A nộp trong tháng = 0,5 triệu đồng + 1,79 triệu đồng = 2,29 triệu đồng

Để biết thêm chi tiết, vui lòng liên hệ Công ty luật TNHH Huỳnh Nam.